PRODUCT BLUEPRINT / V0.1
Thiết kế để vận hành.
Đóng gói để bán hàng.
Bộ CCTV cung cấp hình ảnh. Thiết bị AI ARCH xử lý tại cơ sở. Website hỗ trợ nhà trường quản lý, rà soát và chốt kết quả.
Thiết kế đang phát triển · Chưa phải hệ thống điểm danh đã nghiệm thu01. Cấu trúc sản phẩm thương mại
Hai cấu phần phần cứng cố định trong thiết kế bán hàng. Chưa cố định số lượng, model, mức giá hoặc năng lực xử lý trước khảo sát và benchmark.
| Hạng mục | Nội dung | Cách xác định |
|---|---|---|
| Bộ CCTV | Camera Hikvision/Dahua, đầu ghi, lưu trữ, mạng/PoE, phụ kiện và lắp đặt | Theo phòng, góc nhìn và nhu cầu lưu video |
| Thiết bị AI ARCH | Thiết bị tại cơ sở chạy web, dữ liệu, lịch xử lý, nhận diện và báo cáo | Cấu hình/số thiết bị theo tải đã đo |
| Phần mềm | Khóa/lớp/học viên, ảnh đăng ký, lịch, buổi, bằng chứng và chốt điểm danh | Phạm vi MVP và điều khoản cấp phép cần chốt |
| Triển khai & hỗ trợ | Khảo sát, cấu hình, chạy lớp mẫu, hướng dẫn, bàn giao | Báo giá riêng, chốt phạm vi bảo hành/bảo trì |
Hai phương án bán hàng
- Lắp mới: bộ CCTV + thiết bị AI ARCH + phần mềm và triển khai.
- Nâng cấp: khảo sát tương thích CCTV hiện hữu + thiết bị AI ARCH + phần mềm và triển khai; bổ sung CCTV khi cần.
ARCH là vai trò thiết bị AI trong bộ giải pháp. Chưa cam kết một hộp xử lý được bao nhiêu phòng; model AI, cấu hình thương mại và số lượng hộp phải qua kiểm thử.
02. Kiến trúc tại cơ sở
API, scheduler và worker tách tiến trình; bản đầu cùng máy, database SQLite WAL và lưu ảnh trên ổ đĩa. Model không chạy trực tiếp trong request web. Video gốc vẫn do CCTV lưu.
Môi trường build và triển khai ứng dụng đầu tiên là LECO. Trang này là bản giới thiệu và thiết kế công khai; hệ thống nhận diện thực tế chưa được triển khai trên trang.
03. Khóa học, lớp, học viên và lịch
- Một học viên tham gia nhiều lớp; một lớp có nhiều học viên.
- Lớp mở không phải phòng học. Từng buổi có thể đổi phòng và nguồn camera.
- Đăng ký có thời gian hiệu lực; danh sách buổi được lưu để giữ lịch sử.
- Học bù, học thử hoặc bổ sung được ghi theo từng buổi.
- Khóa kết quả điểm danh là
buổi + học viên, không phải học viên + camera.
Nhóm học viên hành chính, nếu cần, là thực thể riêng; không gộp với lớp bộ môn hoặc phòng học.
04. Backend — chín module
| Module | Trách nhiệm |
|---|---|
| Identity & Access | Tổ chức, tài khoản, quyền theo lớp; kiểm tra quyền cả ảnh minh chứng. |
| Classroom | Chương trình, lớp mở, học viên, đăng ký, phòng và camera. |
| Face Enrollment | Ảnh đăng ký, kiểm tra chất lượng, embedding, gallery và phiên bản model. |
| Timetable & Session | Lịch lặp, sinh buổi, thay đổi riêng buổi và danh sách dự kiến. |
| Sampling & Jobs | Mốc ảnh, hàng đợi bền vững, lease, retry, tiến độ và chống trùng. |
| Recognition | Detect → lọc chất lượng → align/crop → embedding → matching → observation. |
| Attendance | Tổng hợp bằng chứng, chỉnh tay, chốt/mở lại; không chạy model. |
| Reporting | Báo cáo theo buổi/lớp/học viên và xuất CSV. |
| Operations | Heartbeat, lỗi, tải xử lý, dung lượng, sao lưu và nhật ký. |
Hợp đồng xử lý
Tác vụ lâu trả mã công việc để theo dõi. Mỗi lần xử lý có phiên bản cấu hình/model. Sửa và chốt dùng version để tránh ghi đè đồng thời. Retry không tạo điểm danh trùng.
Kết quả máy và xác nhận của trường
Máy ghi nhận: có mặt, cần kiểm tra hoặc chưa ghi nhận. Người phụ trách xác nhận: có mặt, vắng hoặc chưa xác nhận. Hai lớp dữ liệu được lưu riêng; chạy lại AI không làm mất quyết định thủ công.
05. Frontend — các màn hình vận hành
| Màn hình | Nội dung chính |
|---|---|
| Tổng quan | Buổi hôm nay, tiến độ, buổi cần rà và lỗi xử lý. |
| Khóa / lớp / học viên | Đăng ký nhiều lớp, ảnh khuôn mặt, danh sách và lịch sử. |
| Thời khóa biểu | Lịch tuần, đổi phòng/giờ, hủy hoặc học bù. |
| Rà buổi học | Danh sách học viên, kết quả máy, ảnh minh chứng, bổ sung và chốt. |
| Báo cáo | Lọc lớp/ngày/học viên, trạng thái chốt và CSV. |
| Cấu hình | Phòng, camera, tài khoản và quyền. |
| Vận hành | Queue, worker, retry lỗi, lưu trữ và backup. |
Giao diện này mô tả phạm vi dự kiến. Trang công khai hiện tại chưa cung cấp đăng nhập, upload ảnh học viên hoặc thực hiện điểm danh.
06. Vận hành và phục hồi lỗi
- Ảnh lấy mỗi 10–15 phút, theo timestamp video; lịch chạy có khoảng đợi để bản ghi sẵn sàng.
- Worker chết: job hết lease được lấy lại. Một worker ban đầu để kiểm soát tài nguyên.
- Thiếu footage, model lỗi và ảnh không thấy mặt là ba kết quả khác nhau.
- Không tracking xuyên các mốc thưa hoặc suy ra chính xác thời lượng hiện diện.
- Báo cáo đã chốt không bị chạy lại AI thay đổi âm thầm.
- Sao lưu nhất quán database và ảnh minh chứng; cần kiểm tra khôi phục.
- Theo dõi queue lag, thời gian xử lý, RAM, dung lượng và lần backup gần nhất.
Thời gian lưu ảnh, phân quyền truy cập từ xa, backup và chính sách cập nhật thiết bị được chốt trong bước triển khai.
07. Điều kiện trước khi chốt cấu hình bán
- Khảo sát góc camera, ánh sáng, kích thước mặt và timestamp.
- Chuẩn bị danh sách, ảnh đăng ký và buổi học mẫu có đối soát thực tế.
- Kiểm tra tương thích runtime/model trên cấu hình ARCH dự kiến.
- Đo thời gian xử lý, nhận nhầm/bỏ sót và tải khi nhiều lớp cùng hoạt động.
- Kiểm tra retry, restart, lịch đổi phòng, học bù và giữ chỉnh tay.
- Chốt BOM, năng lực xử lý, phạm vi phần mềm, giá và bảo hành/bảo trì.
Đích đến: bộ sản phẩm có cấu hình rõ ràng, quy mô đã kiểm chứng và quy trình bàn giao; không bán theo thông số nhận diện chưa đo.